Bảng giá dầm Super T – Chi phí sản xuất và cung cấp

Bảng giá dầm Super T – Chi phí sản xuất và cung cấp

Chi phí dầm Super T phụ thuộc vào quy cách thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, số lượng đặt hàng và điều kiện vận chuyển, thi công. Để dự trù ngân sách sát thực tế, chủ đầu tư cần xác định rõ phạm vi cung cấp: chỉ sản xuất dầm, hay gồm cả vận chuyển và lao lắp. Xây dựng Phát Đạt chia sẻ các yếu tố ảnh hưởng đến giá dầm Super T và những thông tin cần chuẩn bị để nhận báo giá cho từng công trình.

Bảng giá dầm Super T – Chi phí sản xuất và cung cấp
Bảng giá dầm Super T – Chi phí sản xuất và cung cấp

Dầm Super T giá bao nhiêu?

Giá dầm Super T không có mức chung, vì mỗi cấu kiện khác nhau về chiều dài, tiết diện, cường độ bê tông, cấu tạo cốt thép và lượng thép dự ứng lực. Chi phí còn phụ thuộc vào số lượng đặt hàng, địa điểm giao dầm và yêu cầu thi công tại công trường.

Báo giá được lập theo từng loại dầm và quy cách thiết kế, có thể tính theo cấu kiện hoặc theo khối lượng cung cấp tùy phạm vi hợp đồng. Với dự án cầu đường, báo giá cần bám sát hồ sơ thiết kế được duyệt và khối lượng thực tế, không chỉ căn cứ vào chiều dài dầm.

Dầm Super T giá bao nhiêu?
Dầm Super T giá bao nhiêu?

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá dầm Super T

Chiều dài dầm

Dầm dài hơn thường cần nhiều bê tông, cốt thép và cáp dự ứng lực hơn, đồng thời đòi hỏi ván khuôn, thiết bị nâng chuyển và phương án vận chuyển, lắp đặt phù hợp hơn.

Chiều dài dầm Super T
Chiều dài dầm Super T

Tiết diện dầm

Hình dạng và kích thước tiết diện quyết định phần lớn khối lượng bê tông, ảnh hưởng đến lượng cốt thép và cấu tạo ván khuôn. Dầm có tiết diện hoặc cấu tạo khác nhau thì chi phí sản xuất phải tính theo bản vẽ cụ thể.

Tiết diện dầm
Tiết diện dầm

Cường độ bê tông

Cấp cường độ theo thiết kế quyết định việc chọn vật liệu, cấp phối và quy trình kiểm soát chất lượng. Với dầm dự ứng lực căng trước, bê tông còn phải đạt cường độ yêu cầu tại thời điểm truyền dự ứng lực, nên chi phí cần xét cả vật liệu lẫn điều kiện sản xuất, kiểm tra.

Cường độ bê tông
Cường độ bê tông

Thép thường và thép dự ứng lực

Khối lượng cốt thép thường, số lượng tao cáp dự ứng lực và cách bố trí theo thiết kế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vật liệu. Ngoài khối lượng, báo giá còn tính đến chủng loại thép, phụ kiện đi kèm và yêu cầu kiểm tra chất lượng.

Số lượng đặt hàng

Số lượng dầm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, mức độ sử dụng bệ đúc, bố trí nhân lực và tổ chức giao hàng. Đơn hàng lớn, tiến độ ổn định giúp sản xuất và vận chuyển hiệu quả hơn, nhưng giá thực tế vẫn phụ thuộc quy cách dầm và điều kiện thực hiện hợp đồng.

Vận chuyển

Chi phí phụ thuộc vào khoảng cách từ bãi đúc đến công trường, khối lượng và chiều dài cấu kiện, phương tiện chuyên dụng và điều kiện tuyến đường. Tuyến đường hạn chế tải trọng, bán kính quay đầu nhỏ hoặc phải tổ chức giao thông đặc biệt có thể phát sinh thêm chi phí.

Vận chuyển
Vận chuyển

Điều kiện công trường

Mặt bằng tập kết, đường công vụ, vị trí đặt thiết bị nâng, chiều cao nâng và khả năng tiếp cận nhịp cầu đều ảnh hưởng đến phương án đưa dầm vào vị trí. Nếu cần thiết bị chuyên dụng hoặc biện pháp lao lắp riêng, chi phí được tính theo phương án thi công thực tế.

Điều kiện công trường
Điều kiện công trường

Chi phí dầm Super T gồm những gì?

Tùy phạm vi hợp đồng, chi phí cung cấp dầm Super T có thể bao gồm các hạng mục sau:

Hạng mục Nội dung chi phí
Sản xuất dầm Gia công, lắp dựng ván khuôn, bố trí cốt thép và cáp dự ứng lực, đổ bê tông, bảo dưỡng, truyền dự ứng lực và kiểm tra cấu kiện
Vật liệu Bê tông, cốt thép thường, thép dự ứng lực và các vật liệu, phụ kiện theo thiết kế
Thí nghiệm và hồ sơ chất lượng Thí nghiệm vật liệu, lấy mẫu và kiểm tra cường độ bê tông, lập hồ sơ nghiệm thu theo yêu cầu hợp đồng
Bãi đúc, bệ đúc và thiết bị  Chi phí đầu tư, vận hành hoặc phân bổ cho bệ đúc, thiết bị căng cáp, cẩu chuyển và mặt bằng sản xuất, tùy mô hình tổ chức sản xuất
Vận chuyển Cẩu dầm lên phương tiện, vận chuyển đến địa điểm giao hàng và các chi phí liên quan theo phương án được thống nhất
Lao lắp dầm (nếu có) Thiết bị nâng, nhân lực, công tác đưa dầm đến vị trí thiết kế và căn chỉnh theo biện pháp thi công được phê duyệt

Không phải báo giá nào cũng bao gồm toàn bộ các hạng mục trên. Chẳng hạn, báo giá chỉ sản xuất và giao dầm tại bãi đúc sẽ khác với hợp đồng bao gồm vận chuyển đến công trường và lao lắp hoàn chỉnh.

Khi so sánh báo giá giữa các đơn vị, chủ đầu tư nên kiểm tra phạm vi công việc, điều kiện giao nhận, yêu cầu nghiệm thu và các chi phí chưa bao gồm. Cách đối chiếu này giúp đánh giá đúng tổng chi phí dự kiến, tránh trường hợp đơn giá ban đầu thấp nhưng phát sinh nhiều hạng mục ngoài hợp đồng.

Báo giá dầm Super T

Xây dựng Phát Đạt tiếp nhận yêu cầu và lập báo giá dầm Super T theo quy cách, khối lượng và điều kiện thực tế của từng công trình. Để xác định chi phí phù hợp, chủ đầu tư nên chuẩn bị:

  • Hồ sơ thiết kế: Bản vẽ dầm, chiều dài, tiết diện, yêu cầu về bê tông, cốt thép và cáp dự ứng lực.
  • Khối lượng: Số lượng dầm cần sản xuất và kế hoạch giao hàng.
  • Địa điểm công trình: Vị trí giao nhận và điều kiện tuyến đường vận chuyển.
  • Phạm vi cung cấp: Sản xuất dầm, vận chuyển hay bao gồm cả lao lắp tại công trường.
  • Tiến độ: Thời gian dự kiến sản xuất, giao dầm và lắp đặt.

Nếu chưa có đầy đủ bản vẽ, chủ đầu tư vẫn có thể cung cấp thông tin sơ bộ về quy mô nhịp cầu, chiều dài dầm dự kiến, số lượng và địa điểm thi công để trao đổi ban đầu. Báo giá chính thức sẽ được xác định sau khi làm rõ quy cách cấu kiện và phạm vi công việc.

Giá dầm Super T được xác định dựa trên quy cách thiết kế, vật liệu, số lượng đặt hàng và phạm vi cung cấp từ sản xuất đến vận chuyển, lao lắp. Xây dựng Phát Đạt căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật và điều kiện công trường để lập báo giá phù hợp, giúp chủ đầu tư làm rõ các hạng mục chi phí trước khi triển khai. Nếu bạn đang có nhu cầu đặt dầm Super T cho công trình, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0967374466 để được tư vấn và nhận báo giá chi tiết!